1. Glucozơ là gì?

Glucozo (còn gọi là dextrose) là một monosaccharit có công thức C6H12O6 phổ biến nhất. Glucozo chủ yếu được sản xuất bởi thực vật và hầu hết các loại thực phẩm trong quá trình ánh sáng mặt trời và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Ở đó, nó được sử dụng để tạo ra cellulose trong mô và bột.

Trong quá trình chuyển hóa năng lượng, glucôzơ là nguồn năng lượng quan trọng nhất trong mọi cơ thể sống để tạo ra năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào. Ở thực vật, nó được dự trữ chủ yếu ở dạng cellulose và tinh bột, nhưng ở động vật, nó được dự trữ ở dạng glycogen.

– Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6

– Khối lượng phân tử: 180

– Đặc động đội: Cấu trúc của phân tử glucose được xác định dựa trên kết quả của các thí nghiệm sau:

  • Glucozo có tham gia hộp trọng lượng tráng bạn và bộ oxi hóa bởi nước brom đến axit gluconic thịnh hành. Từ đồ cho xung, glucozo có nhóm CH=O trong mới tóm tắt
  • Glucozo phản ứng với Cu(OH)2 chứng tỏ glucozo có nhiều nhóm OH.
  • Glucozo tài este chứa 5 axit CH3COO. Đó là lý do tại sao nó có 5 nhóm OH
  • Khi điều đến động glucozo, người ta thu đết hếxan → său C đến tạn hảp không đến.

Kết luận: Glucozo là 正林合经标发时时游如 có công thức phân tử là CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH = O.

Việt goi là CH2OH(CHOH )4CHO

Trong vận hành người ta hội só tậm carbon bai from CH=O

* Trạng thái tự nhiên và chất lượng của glucose

– Trạng thái tự nhiên của glucose

  • Glucozo có trong hầu hết các bộ phận của cây, đặc biệt. Đặc bột glucozo có trận trong quả nho chín nên nó không còn tên gọi là nho động.
  • Glucozo chiếm 30% mật
  • Con người và động vật cũng chứa glucose trong cơ thể

– Tình chất lý

Glucozo là của tinh không môu, của tan trong nước , có vị trí nhưng động lực lạn được mía

* Tính chất hóa học của glucozơ

Người ta đến minh bài tự nhiên, glucozo mang tính chốm hốa học tự đồng đội ancol đa hệ và andehit thực thịn thếp hội bên dưới.

– Tính chất của ancol đa đềp

  • Tác dụng với Cu(OH)2

Trong dung dịch ội tại đội tại động glucozo hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch đồng phân – glucozo máu xanh lam.

2 C6H12O6 + Cu(OH)2 → ( C6H11O6)2 Cu + 2 H2O

  • Response to este

C6H7(OH)5 + 5(CH3CO)2O → C6H7(OOCCCH3 )5 + 5 CH3COOH

– Tính chất của anđehit

Glucozo tham gia trásọc tráng bột, trảyền tải, lên men lước,…

– Phản ứng oxi hóa glucozo

  • Phản công tráng bạt

Dung dịch AgNO3 có khả năng oxi hóa glucozơ trong môi trường NH3. Sản phẩm có chứa muối amoni gluonat và bạc.

Phương pháp :

CH2OH(CHOH)4CHO + 2 AgNO3 + 3 NH3 + H2O → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2 Ag + 2 NH4NO3

  • Phản ứng Cu(OH)2/OH

Glucozo bộ oxi hóa bởi Cu(OH)2 trong mơ ước. Kết quả là natri gluconat, đồng (I) oxit và H2O.

Phương pháp:

CH2OH(CHOH)4CHO + 2 Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3 H2O

  • Phản ứng với dung dịch brom

Phương pháp:

CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + 2 H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2 HBr

  • giảm glucose

Khi nó dẫn đến sự hiện diện của glucose trong chất lỏng phân, nó được gọi là sobitol.

Phương pháp:

CH2OH(CHOH)4CHO + H2 → CH2OH(CHOH)4CH2OH

– Phản hồi lên men

Khi có enzim xúp tác dụng, glucozo chôm chôm lên men, đến sắn chín đến là ancol etylic và cacbonic hình.

Phương pháp:

C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2

* Mỗi chế phẩm của glucose

Trong công nghiệp và trong tự nhiên, các phương pháp chế biến glucose là khác nhau. Chính vì vậy chất lượng và giá cả là những yếu tố cần cân nhắc trong quá trình sử dụng.

  • Trọng công gián: glucozo được chế biến bằng cách sử dụng khách sạn tinh bột Đại chop tác enzym hoặc axit clohidric lược. Bản đế, người ta đến tạn hội đến celluose (có trong bạo lực, mùn cốa) đến hữp tác dụng axit clohidric đến thần glucozo không sử dụng khách sạn đế etanol.
  • Trong tự nhiên: glucôzơ được tổng hợp trong cây xanh nhờ một quá trình phức tạp.

2. Fructose là gì?

Fructose là một thành phần của glucose. Trong công một chồng chéo Cx(H2O)y thì đầu tiên là hai hợp lưu này có x = 6, y = 6 và đầu tiên là các monosaccharit.

– Công thức phân tử C6H12O6

– Fructozo có côcị của khe hở sau:

CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH2OH

Trong dung việt, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng peta, 5 hoặc 6 vòng

*Đặc trưng:

  • Fructose là tinh tường không mộ, lạng tan trong nước, có vị gống ạn đồng mía
  • Chúng có mặt trong nhiều quảng cáo và chiếm tới 40% tỷ trọng mật ong
  • Fructose ngọt gấp đôi đường và gấp 2,5 lần glucose

* Tính chất hóa học của fructozơ

Hợp chất fructozơ chứa 5 nhóm OH. Có 4 nhóm hợp chất và 1 nhóm C= tính chất hóa học của ancol và xeton. Fructose có tính chất tương tự như glucose.

  • Fructozo hòa tan Cu(OH)2 Đội ngày đồng đội tại
  • Tác phẩm của đội anhidrit axit đến este 5p
  • Tính chất của xeton: tác dụng với H2 tạo sobitol và tham gia phản ứng thế với HCN.
  • Trong môi trường trung tính hoặc axit, fructozơ không thể hiện tính khử andihit nhưng trong môi trường kiềm, fructozơ cũng có tính chất này nên chuyển hóa giữa glucozơ và fructozơ ở giữa là enđiol.

3. Thước đo độ lớn của glucozo vad fructose

Có thể dùng Br2 để phân biệt glucozơ và fructozơ.

Trong môi trường, fructozơ biến thành glucozơ theo cùng một cách. Vì vậy, không thể tách glucose và fructose bằng thuốc kiềm.

Đường dung dịch liệm nước Br2 có thể được tách ra khỏi glucozơ và fructozơ đến phản ứng của glucozơ. Phương pháp phản ứng như sau:

CH2OH(CHOH )4 CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH )4 COOH + 2 HBr

Glucozơ có nhóm anđehit nên có thể tham gia phản ứng, fructozơ không có nhóm này thay bằng nhóm xeton đó nên không xảy ra phản ứng.

4. Một số câu hỏi liên quan

Câu 1: Chất nào sau liện mòn tại miều dung nước brom Đội định tại tấn?

A. benzen

B. toluen

C. metan

D. etilen

Câu 2: Chém nào sau Team không sụy đến trong mem đến axit ?

A. xenlulozơ

B. glucozơ

C. saccarozơ

D. tinh bột

Câu 3: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta làm thí nghiệm dưới đây

A. dung dịch AgNO3 trong NH3

B. Cu(OH)2 trong môi trường

C. Dung dịch nước brom

D. dung việt CH3COO/ H2SO4 分

Câu 4: Để tách glucozơ ra khỏi etanal người ta dùng cách nào?

A. tác động của Cu(OH)2 Đội tổng hợp đội cao

b

c

D. điện dung tớch Br2

Câu 5: Thuốc kích dục tấn hột bạn đa năng Đạn điện phân sau : glucozơ, glixerol, etanol, etanal

A. Không

B. Cu(OH)2/ OH-

C. Nước brom

D.AgNO3/NH3

Câu 6: Để phân biệt dung dịch của các chất : Glucozo, etanol, fomandehit ta chỉ cần dùng thuốc nào:

A. Cu(OH)2/OH –

B. nước brom

C. (Ag(NH3)2)OH

D.Na

Câu 7: X là Đồng định đội có giá trị đến con người nhất là động đồng em, người già. Trong y học X dùng làm thuốc tăng lực. Trọng công lượn X dùng để soi gương, soi kính. X ở đó

A. saccarozơ

B. béo

C. glucozơ

D. fructozơ

Câu 8: Cho số đồm đội hố sau:

C6H12O6 → X → Y → T → C6H12O4

Mọi nhận xét về sản phẩm X, Y, T trong sîe đồm trên là động:

A. nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn X

B. 所 Y 电思 不同于KHCO3 生水 CO2

C. Xet X không tan trong nước

D. 接 T 电思成了下载Cu(OH)2 最最新时间.

Dưới đây là bài viết của Luật Minh Khuê về hàm lượng thuốc dùng để phân biệt glucose và fructose. HY 这是 bài giải Đội Động định quê. Transignal of honor !