167 Văn bản là gì? So sánh VB hành chính, VB quy phạm pháp luật? mới nhất

văn bản là gì? So sánh văn bản hành chính, văn bản pháp luật?

Văn bản hành chính, văn bản quy phạm pháp luật là những loại văn bản xuất hiện phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Vậy 2 kiểu văn bản này là gì? sự khác biệt giữa chúng là gì?

Mục lục bài viết

1. Ý nghĩa văn bản

Theo wikipedia tiếng Việt, văn bản được hiểu là một loại phương tiện ghi, lưu trữ và truyền đạt thông tin từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng các ký hiệu được gọi là chữ viết. Nó bao gồm một tập hợp các câu hoàn chỉnh về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức, có quan hệ chặt chẽ với nhau và hướng tới một mục tiêu giao tiếp cụ thể.

2. Khái quát chung về văn bản hành chính

2.1. Ý nghĩa và vai trò của văn bản hành chính

Theo Wikipedia tiếng Việt, văn bản hành chính là loại văn bản trong hệ thống văn bản của nước Cộng hòa abcxyz Việt Nam có tính chất thông tin mang tính quy phạm nhà nước, cụ thể hóa việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, giải thích cách giải quyết các vấn đề quản lý.

Văn bản hành chính có vai trò chính là giải thích và cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật.QPPL), hướng dẫn các chính sách và cam kết của Nhà nước nhằm mục đích hỗ trợ quá trình quản lý hành chính của Nhà nước.

2.2. Phân loại văn bản hành chính

Có thể chia văn bản hành chính thành hai loại: (i) Văn bản hành chính đặc biệt và (ii) Văn bản hành chính thông thường.

Văn bản hành chính đặc biệt có nội dung thể hiện các quyết định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở các quy định của pháp luật để giải quyết một công việc cụ thể, áp dụng đối với một cá nhân, cơ quan, tổ chức. Ví dụ như các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, v.v.

Văn bản hành chính thường là văn bản điều hành do các cơ quan quản lý hành chính ban hành để thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật hoặc để giải quyết các công việc cụ thể. Ví dụ như công văn góp ý, đề nghị, yêu cầu của cơ quan, tổ chức. thông báo, báo cáo, tờ trình gửi cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước.

3. Khái quát chung về văn bản quy phạm pháp luật

3.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ mục 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật) thì văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục tương ứng. .

3.2. Đặc điểm của văn bản QPPL

Dựa trên ý tưởng trên, có thể thiết kế một số đặc điểm của văn bản QPPL tương tự:

đầu tiên, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cá nhân ban hành và thực hiện.

Theo quy định của Luật Công bố văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, cơ quan có trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao. Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng kiểm toán nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. Ngoài ra, theo quy định của pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật còn do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phối hợp với Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ ban hành, chịu sự phối hợp giữa các cơ quan này để ban hành. thông tư liên tịch (Điều 4 Luật công bố văn bản quy phạm pháp luật)

Thứ hai, Nội dung văn bản quy phạm pháp luật là những quy phạm pháp luật thường được áp dụng trên thực tế và làm cơ sở cho việc công bố văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính thông thường.

QPPL là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực ràng buộc chung, được áp dụng nhiều lần đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân ở cấp quốc gia hoặc ở một đơn vị hành chính cụ thể, do cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền ban hành và được nhà nước bảo đảm (Điều 3 Luật về Công bố văn bản quy phạm pháp luật năm 2015).

Dưới góc độ khoa học pháp lý, quy tắc xử sự chung là quy tắc xử sự được nhà nước công bố hoặc thừa nhận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức. Về cấu trúc, một khung pháp lý thường bao gồm 3 phần: giả định, quy định và chế tài.

Phần giả định của QPPL quy định những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà khi có những điều kiện, hoàn cảnh đó, các chủ thể sẽ hành xử theo cách thức do nhà nước quy định.

Chẳng hạn, khoản 2, điều 33 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật nguy hiểm đến tính mạng thì người phát hiện phải chịu trách nhiệm hoặc yêu cầu người, cơ quan, tổ chức khác có đủ điều kiện đưa ngay người đó đến cơ sở y tế để khám và điều trị. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..” Theo quy định này thì phần giả định sẽ là “Khi xác định những người bị tai nạn hoặc bệnh tật đe dọa tính mạng

Bộ phận điều tiết của khung pháp lý hướng dẫn hành vi của các cá nhân và tổ chức theo hướng xác định những hành động nào nên được thực hiện, những hành động nào không nên thực hiện và những hành động đó được thực hiện như thế nào. Phần này trả lời các câu hỏi: Làm gì? (quyền), tôi nên làm gì? (nghĩa vụ) và như thế nào?

Chẳng hạn, tại khoản 2, điều 33 BLDS 2015 như đã nêu ở trên, phần quy định sẽ là “người phát hiện chịu trách nhiệm hoặc yêu cầu người, cơ quan, tổ chức khác có đủ điều kiện đưa ngay đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cơ quan khám bệnh, chữa bệnh pháp luật..”

Phần xử phạt là phần xác định các biện pháp mà Nhà nước dự định áp dụng đối với chủ thể không tuân theo các mệnh lệnh được dẫn chiếu trong các quy định của Luật. Chẳng hạn, tại điểm đ khoản 5 điều 7 nghị định 144/2021/NĐ-KP quy định: “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây… đ) Quấy rối tình dục, sờ soạng.“Căn cứ quy định này”,Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng“là bộ phận trừng phạt.

Thứ ba, ban hành theo hình thức do pháp luật quy định

Văn bản QPPL được ban hành đúng thể thức, nghĩa là đúng tên loại văn bản và đúng thể thức, kỹ thuật trình bày. Ví dụ, Quốc hội ban hành Hiến pháp, luật và nghị quyết. Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư… Văn bản quy phạm pháp luật phải thể hiện đủ, đúng các thành tố như: Quốc hiệu; ngôn ngữ chuẩn mực; tên cơ quan ban hành; số, ký hiệu văn bản. địa danh, thời gian ban hành; Tên văn bản. tóm tắt nội dung;chữ ký; máy thu.

Thứ Tư, trình tự, thủ tục cấp theo quy định của pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự quy định của Luật công bố văn bản quy phạm pháp luật như sau: xây dựng chương trình xây dựng văn bản. tác giả; thu thập thông tin phản hồi. chuyên môn hóa; kiểm tra; trình duyệt, ký xác nhận và ban hành.

4. So sánh văn bản hành chính với văn bản quy phạm pháp luật

Tương tự

– Đặt trong ngôn ngữ viết.

– Do cơ quan có thẩm quyền cấp.

– Thể hiện ý chí của chủ thể phát hành.

Sự khác biệt

Văn bản hành chính

văn bản QPPL

Nội dung

Chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin để giải quyết các công việc cụ thể, trao đổi, ghi lại các công việc…

Nó chứa đựng những quy tắc ứng xử chung, bắt buộc áp dụng nhiều lần cho nhiều đối tượng.

Quy trình sản xuất và xuất bản

Theo quy trình nội bộ của tòa soạn và xuất bản mà không tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật

Được lập theo trình tự, thủ tục quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

định dạng trình bày

Được trình bày theo quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-KP.

Căn cứ theo quy định của Luật Công bố văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Nghị định 34/2016/NĐ-KP.