175 Đối tượng k chịu thuế gtgt mới nhất

Hiện nay, các mặt hàng không chịu thuế GTGT được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2013. Ngoài ra, danh sách này liên tục được sửa đổi và bổ sung. Dưới đây, bài viết tổng hợp cho bạn danh mục chi tiết nhất các mặt hàng không chịu thuế GTGT.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (thuế giá trị gia tăng hay thuế giá trị gia tăng) là loại thuế gián thu và được thu từ phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ do quá trình sản xuất, lưu thông tạo ra cho đến khi đến tay người tiêu dùng.

Thuế giá trị gia tăng bắt nguồn từ Pháp – quốc gia ban hành luật thuế giá trị gia tăng đầu tiên trên thế giới vào năm 1954.

VAT bằng Tiếng Pháp Taxe Sur La Valeur Ajou Tee (TVA)Đó là tiếng Anh thuế giá trị gia tăng (GTGT) Và dịch sang tiếng Việt của chúng tôi thuế VAT.

Hiện nay, thuế giá trị gia tăng được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới (khoảng 130 nước).

Kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa IX, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 (01/01/1999).

Đặc điểm cơ bản của thuế giá trị gia tăng

VAT (Thuế giá trị gia tăng) có những đặc điểm chính sau:

Thuế Giá trị gia tăng là loại thuế gián thu: Thuế Giá trị gia tăng đánh vào việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Đối tượng nộp thuế GTGT là người bán hàng hóa, người cung cấp dịch vụ. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là người tiêu dùng cuối cùng sản phẩm, dịch vụ.

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế tiêu thụ nhiều khâu không trùng lắp: thuế giá trị gia tăng đánh vào tất cả các khâu của quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ đến tiêu dùng sản phẩm. Tuy nhiên, nó chỉ tính trên thuế giá trị gia tăng của từng kỳ lưu thông hàng hóa, dịch vụ.

Thuế giá trị gia tăng là thuế thu nhập lũy thoái: thuế giá trị gia tăng được tính trên giá bán hàng hóa, dịch vụ do người nộp thuế (người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ) thực hiện. Vì vậy, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì tỷ lệ thuế GTGT phải nộp trên giá mua so với thu nhập của họ giảm xuống.

Thuế Giá trị gia tăng được thu theo nguyên tắc đích: Thuế Giá trị gia tăng căn cứ vào tư cách cư trú của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chứ không căn cứ vào xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ. Quyền được hưởng thuế GTGT thuộc về quốc gia – nơi sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ được tiêu thụ.

Thuế giá trị gia tăng có phạm vi điều chỉnh rộng: thuế giá trị gia tăng đánh vào hầu hết các hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người. Số lượng hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế GTGT theo thông lệ quốc tế thường rất ít.

Thuế giá trị gia tăng bao nhiêu phần trăm (%)?

Khi bạn đi mua tivi, tủ lạnh, bạn thấy trên hóa đơn có dòng thuế GTGT là 10% giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Thuế suất thuế GTGT 10% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4, 9 và 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Theo cách này, nếu bạn mua một chiếc TV trị giá 15 triệu, bạn phải trả 10% VAT cộng với 1,5 triệu, tổng cộng là 16,5 triệu.

Quy định pháp luật hiện hành về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Nếu bạn và doanh nghiệp quan tâm đến các mặt hàng không chịu thuế GTGT có thể tham khảo ngay Thông tư số 219/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2013. Trên cơ sở đó, tại Điều 4 Thông tư này, Bộ Tài chính đã xem xét cụ thể 26 nhóm đối tượng hiện không chịu thuế giá trị gia tăng.

Ngoài ra, nếu bạn và doanh nghiệp bỏ qua Thông tư số 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2015 và Thông tư số 130/2016/TT-BTC ban hành ngày 12/12/2016/08 thì sẽ bị bỏ qua .

Bởi trong nội dung của hai thông tư 26/2015/TT-BTC và thông tư 130/2016/TT-BTC đã có quy định sửa đổi, hoàn thiện đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng của tổ chức. Thông tin chi tiết về đối tượng không chịu thuế sẽ được cung cấp bên dưới.

Các mặt hàng hiện không chịu thuế GTGT

Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm: Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, dưới đây là danh sách các nhóm chủ đề ở đây. thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

Sản phẩm nông nghiệp (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), sản phẩm chăn nuôi, nuôi trồng, thủy sản chưa chuyển hóa thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế của tổ chức, cá nhân được đánh bắt để bán và ở khâu nhập khẩu theo đoạn đầu tiên, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

2. Sản phẩm bao gồm giống vật nuôi, giống cây trồng kể cả trứng giống, cây giống, cây giống, hạt giống, cây giống, củ, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền trong các khâu nuôi trồng, nhập khẩu, kinh doanh thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là sản phẩm nhập khẩu, kinh doanh của cơ sở thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại tiêu chuẩn do Chính phủ công bố thì chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.

3. dịch vụ tưới tiêu; Cày và san phẳng mặt đất. nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; Dịch vụ thu hoạch nông sản

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ ​​nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối iốt với thành phần chính là NaCl.

5. Bán nhà ở công cộng của abcxyz cho người thuê nhà.

6. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

7. bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm học sinh, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến cá nhân; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm nông sản, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho khai thác thủy sản; tái bảo hiểm

số 8. Dịch vụ tài chính, ngân hàng, giao dịch chứng khoán theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y; dịch vụ chăm sóc người già và người khuyết tật; Các hạng mục nằm trong gói dịch vụ y tế (theo quy định của Bộ Y tế). Theo khoản A khoản 1 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

mười Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và internet toàn cầu theo quy hoạch của Chính phủ. Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài về Việt Nam (inbound only).

11. dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; Dịch vụ tang lễ Các dịch vụ đề cập trong đoạn này không phân biệt nguồn thanh toán.

thứ mười hai Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn nhân dân tham gia (bao gồm cả vốn góp của tổ chức, cá nhân), viện trợ nhân đạo các công trình văn hóa nghệ thuật, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho các đối tượng chính sách.

13. Giảng dạy và đào tạo chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, bao gồm cả giảng dạy ngoại ngữ và tin học. Dạy múa, hát, họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; Giáo dục trẻ em và giáo dục các ngành nghề khác nhằm giáo dục nâng cao trình độ văn hóa, nghề nghiệp.

Mặt hàng k chịu thuế giá trị gia tăng
Mặt hàng k chịu thuế giá trị gia tăng

14. Phát thanh và truyền hình bằng tiền của abcxyz.

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số và hình ảnh quảng cáo, tranh ảnh, áp phích quảng cáo dưới dạng âm thanh , băng đĩa hình và dữ liệu điện tử; Tiền, in tiền

16. Vận tải hành khách công cộng bao gồm vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (kể cả xe điện) trên các tuyến trong tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông công cộng. Theo khoản b khoản 1 điều 1 thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 16 điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC.

17. Những hàng hóa trong nước chưa sản xuất được có thể nhập khẩu.

18. Vũ khí, trang thiết bị phục vụ quốc phòng, an ninh.

19. Hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

20. Hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; Hàng tạm nhập tái xuất. hàng hóa tạm xuất, tái nhập; Nguyên liệu, vật tư thiết yếu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

21. chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ gắn liền với việc chuyển giao máy móc, thiết bị thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ được chuyển giao, chuyển giao. Trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ được chuyển giao, chuyển nhượng kèm theo máy móc, thiết bị.

22. Vàng nhập khẩu ở dạng thỏi, thỏi và các dạng vàng khác chưa được chuyển đổi thành tác phẩm nghệ thuật, đồ trang sức hoặc các sản phẩm khác.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm 51% giá thành sản xuất. Sản phẩm hoặc chế biến nhiều hơn tự nhiên. tài nguyên hoặc khoáng sản; Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên giá thành sản xuất sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. Theo Khoản C Khoản 1 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 23 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế bộ phận cơ thể bị bệnh, bao gồm cả sản phẩm là vật cấy ghép lâu dài trong cơ thể người. Gậy, xe lăn và các dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

26. Hàng hóa quy định tại Khoản 26 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

27. Phân bón là phân hữu cơ và phân khoáng. Thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác; tàu khai thác biển; Máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ sản xuất nông sản. Theo Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, Khoản 3a được bổ sung Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Đây là lời khuyên của chúng tôi. Để được tư vấn chi tiết và đầy đủ hơn về các đối tượng không chịu thuế GTGT vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn 0969 078 234 Từ Luật Trần và Liên Danh. Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ khách hàng các vấn đề pháp lý chất lượng trên cả nước.