181 Kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương mới nhất

kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương

Tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam là trách nhiệm của mọi doanh nghiệp khi sử dụng nhân viên nước ngoài để bảo đảm THAY THẾ hoặc BÙ ĐẮP một phần thu nhập của họ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do gặp rủi ro trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc cách kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương.

Đối tượng phải tham gia BHXH

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi :

Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Ngoại trừ 2 trường hợp sau:

– Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

– Đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Mức đóng BHXH

Theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP và Nghị quyết 68/NQ-CP, mức đóng bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài được căn cứ trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội người đó tương ứng với các tỷ lệ sau:

Thời điểm đóng

Người sử dụng lao động

Người lao động

Quỹ ốm đau, thai sản

Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Quỹ hưu trí, tử tuất

Quỹ hưu trí, tử tuất

Từ 01/12/2018 đến 30/6/2021

3%

0,5% hoặc 0,3%

0%

0%

Từ 01/7/2021 đến 31/12/2021

3%

0%

(chính sách giảm theo Nghị quyết 68) 

0%

0%

Từ 01/01/2022 đến 30/6/2022

3%

0% (*)

(chính sách giảm theo Nghị quyết 68) 

14%

8%

Từ 01/7/2022

3%

0,5% hoặc 0,3%

14%

8%

Có thể thấy, Người lao động và người sử dụng sẽ bắt đầu đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Lưu ý:

– Để chỉ phải đóng 0,3% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đề nghị được đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn và có quyết định chấp thuận của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (theo Nghị định 58/2020/NĐ-CP).

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

Căn cứ Điều 14 Nghị định 143/2018/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động nước ngoài được xác định như sau:

* Với lao động nước ngoài thông thường:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định.

* Với lao động nước ngoài là người quản lý doanh nghiệp:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương do doanh nghiệp người đó quản lý quyết định.

Lưu ý: Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người nước ngoài bị giới hạn như sau:

– Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất = Mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. 

Năm 2022, lương tối thiểu vùng tiếp tục thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP

Địa bàn áp dụng

Mức lương

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I

4.420.000 đồng/tháng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II

3.920.000 đồng/tháng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III

3.430.000 đồng/tháng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

3.070.000 đồng/tháng

– Tiền lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội = 20 x Mức lương cơ sở

Quyền lợi cho người nước ngoài khi tham gia bảo hiểm xã hội

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng với lao động nước ngoài như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.

Trước năm 2022, người lao động nước ngoài mới chỉ được giải quyết chế độ ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do doanh nghiệp mới chỉ đóng bảo hiểm cho 03 quỹ này.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động và người sử dụng sẽ bắt đầu đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất nên khi đáp ứng được các điều kiện quy định của pháp luật, lao động nước ngoài sẽ được giải quyết chế độ đầu đủ các chế độ trong đó có cả hưu trí và tử tuất.

kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương
kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương

Trình tự, thủ tục tham gia BHXH cho người lao động nước ngoài, thủ tục kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương

Thủ tục đóng BHXH cho công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam cũng có các bước tương tự như thủ tục tham gia BHXH cho người lao động Việt Nam theo quy định của LUẬT BHXH.

Tuy nhiên, bên cạnh những thủ tục chung giống như thủ tục tham gia BHXH cho lao động Việt Nam thì khi đăng ký BHXH cho lao động nước ngoài cũng cần phải lưu ý một số điểm như:

Thủ tục đối với doanh nghiệp

Khi đăng ký BHXH cho người lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Mẫu TK3 – TS: tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin.
  • Danh sách kê khai báo tăng lao động nước ngoài tham gia BHXH: Mẫu D02 – TS.

Thủ tục đối với người lao động

  • Người lao động nước ngoài khi tham gia đóng BHXH sẽ dùng mẫu TK1 – TS KÊ KHAI và chỉ dùng khi chưa được cấp mã BHXH.
  • Khi điền thông tin, các dữ liệu về họ tên, quốc gia, giới tính phải được ghi theo phiên âm quốc tế.
  • Hồ sơ cá nhân đính kèm là bản đã được dịch sang tiếng việt và được công chứng, chứng thực hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các trường hợp người nước ngoài phải tham gia, kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương

Căn cứ vào điều 2, Nghị định 143/2018/NĐ-CP có quy định chi tiết về đối tượng người lao động nước ngoài phải tham gia BHXH bắt buộc như sau:

“1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

b) Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp. tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.”

Như vậy, đối tượng người lao động nước ngoài phải đóng BHXH bắt buộc khi đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

– Có giấy phép lao động hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

– Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hay hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam;

– Vẫn nằm trong độ tuổi lao động, chưa đến tuổi nghỉ hưu (tính theo độ tuổi nghỉ hưu được quy định tại điều 187, Bộ Luật Lao động).

Lưu ý: Các quyền lợi của người nước ngoài khi tham gia BHXH bao gồm: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Từ ngày 01/01/2022, người lao động nước ngoài sẽ được hưởng thêm chế độ hưu trí và tử tuất.

Thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài, thủ tục kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương

Thủ tục đóng BHXH cho công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam về cơ bản sử dụng một số biểu mẫu tương tự đối với lao động trong nước. Tuy nhiên, đơn vị và người lao động cần lưu ý một số quy định đặc biệt.

c) Thủ tục đối với đơn vị sử dụng lao động 

Khi phát sinh lao động nước ngoài phải đóng BHXH, đơn vị cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

 Mẫu TK3-TS: tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin ban hành theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH.

– Mẫu D02-TS danh sách kê khai báo tăng lao động nước ngoài tham gia BHXH.

d) Thủ tục đối với người lao động

Người lao động là công dân nước ngoài khi tham gia đóng BHXH sử dụng mẫu TK1-TS kê khai và chỉ dùng khi chưa được cấp mã BHXH. Lưu ý, khi điền thông tin, các trường dữ liệu về họ tên, quốc gia, giới tính phải được ghi theo phiên âm quốc tế. Hồ sơ cá nhân đính kèm là bản đã được dịch sang tiếng Việt và có chứng thực hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trên đây là một số thông tin cần thiết về chế độ bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài mà rất nhiều doanh nghiệp quan tâm. Đơn vị cần căn cứ vào đối tượng, mức đóng, thủ tục,… để thực hiện đóng BHXH bắt buộc cho người lao động là công dân nước ngoài tuân theo những nội dung mà Luật BHXH và Luật lao động quy định.

Mẫu TK1-TS mới nhất 2022 Quyết định 505 về kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI 
THAM GIA, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ

Áp dụng đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH do cơ quan BHXH cấp

[01]. Họ và tên (viết chữ in hoa): ………………….[02]. Giới tính:………………….

[03]. Ngày, tháng, năm sinh: ………………….[04]. Quốc tịch:………………….

[05]. Dân tộc: ………………….[06]. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:………………….

[07]. Điện thoại: ………………….[08]. Email (nếu có):………………….

[09]. Nơi đăng ký khai sinh: …………..[09.1]. Xã: …………[09.2]. Huyện:…………..

[09.3]. Tỉnh:………………….

[10]. Họ tên cha/mẹ/giám hộ (đối với trẻ em dưới 6 tuổi):………………….

[11]. Địa chỉ nhận kết quả: …………..[11.1]. Số nhà, đường/phố, thôn/xóm:…………

[11.2]. Xã: ………………….[11.3]. Huyện: ………………….[11.4]. Tỉnh:………………….

[12]. Kê khai Phụ lục Thành viên hộ gia đình (phụ lục kèm theo) đối với người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH và người tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng.

Áp dụng đối với người tham gia đã có mã số BHXH đề nghị đăng ký, điều chỉnh thông tin ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT

[13]. Mã số BHXH: ………………….[14]. Điều chỉnh thông tin cá nhân:………………….

[14.1]. Họ và tên (viết chữ in hoa): ………………….[14.2]. Giới tính:………………….

[14.3]. Ngày, tháng, năm sinh: ………… [14.4]. Nơi đăng ký khai sinh:………….

Xã ………………….Huyện: ………………….Tỉnh:………………….

[14.5]. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:………………….

[15]. Mức tiền đóng: ………………….[16]. Phương thức đóng:………………….

[17]. Nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu:………………….

[18]. Nội dung thay đổi, yêu cầu khác:………………….

[19]. Hồ sơ kèm theo (nếu có):………………….

…………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

………………………………

………………………………

………………………………

………………………………

………, ngày …… tháng …… năm ………
Người kê khai

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

…………………………………………………

Phụ lục Thành viên hộ gia đình

(Áp dụng đối với: Người tham gia tra cứu không thấy mã số BHXH; Người tham gia BHYT theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng;

Trẻ em dưới 6 tuổi thực hiện cấp thẻ BHYT liên thông dữ liệu với Bộ Tư pháp)

Họ và tên chủ hộ: Số sổ hộ khẩu (Số sổ tạm trú):

Mã số hộ gia đình: Điện thoại liên hệ:

Địa chỉ theo sổ hộ khẩu (sổ tạm trú): Số nhà, đường phố, tập thể:

Thôn (bản, tổ dân phố): Xã (phường, thị trấn):

Huyện (quận, Tx, Tp thuộc tỉnh): Tỉnh (Tp thuộc Trung ương):

Bảng thông tin thành viên hộ gia đình:

Stt

Họ và tên

Mã số BHXH

Ngày tháng năm sinh

Giới tính

Quốc tịch

Dân tộc

Nơi đăng ký khai sinh

Mối quan hệ với chủ hộ

Số CMND/ CCCD/ Hộ chiếu

Ghi chú

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

                     
                     
                     
                     
                     
 

………, ngày …… tháng …… năm ………
Người kê khai

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Trên đây là bài viết tư vấn về kê khai bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài tại Bình Dương của Luật Trần và Liên danh. Nếu có thắc mắc hãy gọi cho chúng tôi theo số Hotline: 0969 078 234 để được tư vấn miễn phí.