Bằng chứng cho sự tiến hóa là gì? Bằng chứng về sự tiến hóa



0 Bình luận

Bằng chứng tiến hóa là một phân môn rất quan trọng trong Sinh học lớp 12. Nội dung này thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học kỳ, đề thi đại học. Vậy là bạn đã biết Bằng chứng của sự tiến hóa là gì? nhưng? Hãy cùng xem chi tiết dưới đây.

Bằng chứng cho sự tiến hóa là gì?

Bằng chứng cho sự tiến hóa là gì?

Bằng chứng tiến hóa là bằng chứng có thể cho thấy mối quan hệ giữa các sinh vật. Có hai loại bằng chứng cho sự tiến hóa, bằng chứng trực tiếp và bằng chứng gián tiếp. Ở đó:

  • Bằng chứng tiến hóa trực tiếp: Hóa thạch.
  • Bằng chứng tiến hóa trực tiếpNó bao gồm bằng chứng di truyền so sánh, bằng chứng mẹ, bằng chứng sinh học, bằng chứng tế bào học và bằng chứng sinh học.

Bằng chứng về sự tiến hóa

Sau khi đi sâu vào các bằng chứng về sự tiến hóa ở trên, trong phần này, chúng ta hãy xem xét các loại bằng chứng khác nhau về sự tiến hóa. Mời các bạn theo dõi chi tiết về bằng chứng tiến hóa trong thông tin dưới đây!

hóa thạch

Hóa thạch là phần còn lại của các sinh vật sống trong thời đại địa chất vẫn còn sót lại trong đá trên vỏ trái đất. Hóa thạch rất quan trọng trong nghiên cứu về sự tiến hóa.

Bằng chứng về sự tiến hóa
hóa thạch khủng long
  • Căn cứ vào các hóa thạch trong đá, chúng ta có thể tìm ra lịch sử ra đời, phát triển hay tiêu vong của các sinh vật.
  • Dựa vào phương pháp đo phân rã phóng xạ, chúng ta có thể xác định tuổi của hóa thạch theo tuổi của loại đá chứa chúng.
  • Sự xuất hiện của hóa thạch còn giúp cung cấp thêm thông tin cho việc nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
  • Bằng các phương tiện kỹ thuật (tính đến sự phát triển của trầm tích,…) ta xác định được tuổi của các lớp đá (mối quan hệ) rồi tìm ra tuổi của các hóa thạch bên trong.

Bằng chứng giải phẫu so sánh

Những điểm tương đồng về đặc điểm thể chất giữa các loài là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài hiện đại đã tiến hóa từ một tổ tiên chung. Các đặc điểm hình thái của các loài càng giống nhau thì họ hàng càng giống nhau.

  • Cơ thể dị tínhChúng là những cơ quan ở cùng một vị trí trong cơ thể, chúng có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển của bào thai. Vì vậy, cấu trúc của chúng giống nhau, nhưng các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau. Các cơ quan đồng tính thể hiện rõ sự khác biệt về mặt tiến hóa.
  • đại lý tương tự: Các sinh vật có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện các chức năng giống nhau. Toàn bộ là rất rõ ràng trong sự tiến hóa cùng một lúc.
  • Cứng khớp: Một ô không đầy đủ trong một ô lớn. Do sự thay đổi của điều kiện sống, các cơ quan này dần mất đi chức năng ban đầu, giảm sút và hiện nay chỉ còn lại một số cơ quan cùng thời.

Bằng chứng về sinh lý mẹ

Sự tương đồng trong quá trình phát triển của các loài thuộc các đơn vị phân loại khác nhau là dấu hiệu cho thấy nguồn gốc chung của chúng. Những điểm tương đồng như vậy càng xuất hiện và tồn tại trong quá trình phát triển phôi thai sau này thì chúng càng có quan hệ họ hàng chặt chẽ hơn.

Quá trình tiến hóa phôi của một số loài
Diễn biến nội sinh của một số loài

Muller và Haeckel đã xây dựng lý thuyết phát sinh loài vào năm 1866.Sự phát triển của một cá thể là sự phản ánh lịch sử tiến hóa của một loài“. Quy luật này thể hiện rõ mối quan hệ giữa sự phát triển của cá thể với sự phát triển của loài nên có thể dùng để xem xét mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

bằng chứng sinh học

Hồ sơ đa dạng sinh học cho thấy mọi động vật hoặc thực vật được sinh ra vào một thời điểm nhất định trong lịch sử. Từ trung tâm đó, các loài dần mở rộng phạm vi phân bố và tiến hóa thông qua đa dạng hóa để thích nghi với các điều kiện địa lý và môi trường khác nhau. Sự cô lập về đất đai là một động lực chính của sự phân mảnh.

Theo bình luận của DarwinDarwin là một trong những người đầu tiên nhận thấy rằng nhiều loài có quan hệ họ hàng sẽ phân bố trong cùng một khu vực vì chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Nhưng những vùng xa xôi và khí hậu thường sẽ có những loài khác nhau. Vì vậy, bản chất giống nhau của môi trường không phải là điều quyết định sự giống nhau của các loài. Sự giống nhau giữa các loài là do chúng có cùng tổ tiên.

Những bài viết liên quan:

Tiêu chuẩn kép là gì? Lấy ví dụ cụ thể

Công thức tính hiệu suất điện và phản ứng hóa học

bằng chứng tế bào học

Từ việc nghiên cứu giải phẫu động vật, thực vật và vi khuẩn, M.Schleiden (1838) và T.Schwann (1839) đã đưa ra học thuyết tế bào như sau:

  • Mọi sinh vật từ đơn bào đến động vật và thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi sinh vật.
  • Tất cả các sinh vật được sinh ra từ các tế bào sống trong quá khứ và không có sự hình thành ngẫu nhiên của các vật thể không sống. Sự sinh trưởng và sinh sản của tất cả các sinh vật đa bào đều liên quan đến quá trình phân chia tế bào.
bằng chứng tế bào học
bằng chứng tế bào học

Học thuyết tế bào trên đây đã chỉ ra sự thống nhất về nguồn gốc của thế giới sống. Đó là, tất cả các sinh vật sống có cùng một nguồn gốc.

bằng chứng di truyền

Nguồn sống chính trên trái đất là các đại phân tử axit nuclêic và prôtêin. ADN có vai trò lưu trữ và truyền thông tin di truyền. Sự di truyền của vạn vật ngày nay đều sử dụng những nguyên tắc di truyền giống nhau. Con số này là chung cho tất cả các loại. Tất cả các loại protein đều chứa 20 loại axit amin và protein có liên quan đến thành phần, số lượng và thứ tự của các axit amin.

Phân tích trình tự các axit amin trên một loại prôtêin hoặc trình tự các nuclêôtit trên cùng một gen ở các loài khác nhau. Kết quả có thể cho chúng ta biết rõ mối quan hệ gia đình giữa các loài. Các loài càng có quan hệ họ hàng gần thì trình tự axit amin hoặc trình tự nucleotide sẽ càng giống nhau. Vì vậy, những thông tin trên đây chúng tôi chia sẻ với các bạn về bằng chứng tiến hóa. Hi vọng các bạn đã hiểu được thế nào là bằng chứng tiến hóa? và đạt điểm cao.